Chất lượng nguồn nhân lực ở Việt Nam

Like để cảm ơn người viết

KẾT LUẬN

Chăm lo phát triển con người là sự ưu việt của Việt Nam trong nhiều năm qua thể hiện bởi chỉ số HDI cao hơn hẳn so với nhiều nước có GDP tương đương. Những năm gần đây Nhà nước càng chú trọng hơn nữa phát triển nguồn nhân lực do nhận thức vai trò hết sức đặc biệt của nó trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và đã đạt nhiều kết quả khả quan được ghi nhận đánh giá cao.

Mặc dù vậy, so với nhu cầu chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam  còn rất hạn chế, đặc biệt tỷ lệ lao động trình độ văn hóa cấp II, III và có chuyên môn kỹ thuật rất thấp. Thêm vào đó, cơ cấu bậc đào tạo và sự phân bổ giữa các ngành, vùng kinh tế cũng rất không đồng đều, còn nhiều bất hợp lý. Đây là những thách thức lớn cho quá trình phát triển, nhất là hiện nay đang có nhu cầu lớn về lao động trình độ cao để tiếp thu và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, tạo sức cạnh tranh cho nền kinh tế. Nguyên nhân quan trọng trực tiếp dẫn đến tình trạng trên là một số chính sách trong lĩnh vực y tế, giáo dục còn khiếm khuyết, thiếu đồng bộ và không thích ứng kịp với sự biến chuyển của nền kinh tế. Những thực trạng và nguyên nhân được chỉ ra cùng với tham khảo kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yêu cầu bức thiết hiện nay.

Xuất phát từ quan điểm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đồng nghĩa với việc phát triển toàn diện con người và hệ thống giáo dục đào tạo giữ vai trò quyết định để thực hiện điều đó, luận văn đã phân tích và đưa ra một số giải pháp định hướng trong lĩnh vực y tế, giáo dục. Mục đích của các giải pháp này là hoàn thiện chính sách hiện nay theo hướng đổi mới hệ thống y tế, giáo dục nhằm mục tiêu công bằng và hiệu quả, nhanh chóng tạo được nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Nghiên cứu chất lượng nguồn nhân lực là một đòi hỏi vừa cấp bách, vừa cơ bản do đó cần được tiến hành thường xuyên và trên nhiều phương diện nhằm phát huy cao nhất vai trò của yếu tố con người trong sự phát triển kinh tế xã hội.


TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Ngân hàng thế giới (2000), Nghiên cứu tài chính cho giáo dục Việt Nam.
  2. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường – Tổng cục Thống kê (1998), Một số kết quả điều tra tiềm lực khoa học công nghệ, NXB Thống kê, Hà Nội.
  3. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2002) , Niên giám thống kê Lao động – Thương binh và Xã hội 2001, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội.
  4. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2002), Số liệu thống kê Lao động – Việc làm ở Việt Nam 2001, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội.
  5. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (1998), Tác động của những biến đổi kinh tế đến sự phát triển nguồn nhân lực, việc làm và khu vực phi kết cấu ở Việt Nam và Đông Nam A, Nxb Lao động.
  6. Các thuyết trình tại lễ trao giải thưởng Nobel về khoa học kinh tế 1991-1995 (2000), Nxb CTQG Hà Nội.
  7. Chiến lược phát triển xuyên thế kỷ của Singapore, Tạp chí những vấn đề thế giới (1997), 46 (2).
  8. Chính sách phát triển nguồn nhân lực của các nước ASEAN, Tạp chí nghiên cứu ĐNá ( 1999), 4
  9. Chương trình phát triển của Liên hiệp quốc (2001), Báo cáo phát triển con người 2001: Công nghệ mới vì sự phát triển con người, Nxb CTQG Hà Nội.
  10. Vũ Hy Chương ( chủ biên ) (2002), Vấn đề tạo nguồn lực tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb CTQG Hà Nội.
  11. Đỗ Minh Cương- Nguyễn Thị Doan (2001), Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam, Nxb CTQG Hà Nội.
  12. Lê Đăng Doanh – Nguyễn Minh Tú ( chủ biên ) (1998), Tác động của những cải cách kinh tế đối với sự phát triển vùng, Nxb CTQG Hà Nội.
  13. Phạm Tất Dong ( 2001), Định hướng phát triển đội ngũ trí thức Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH, Nxb CTQG Hà Nội.
  14. Thành Duy (2002), Tư tưởng Hồ Chí Minh với sự nghiệp xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, Nxb CTQG Hà Nội.
  15. Đỗ Đức Định ( chủ biên ) (1999), CNH, HĐH phát huy lợi thế so sánh: Kinh nghiệm của các nền kinh tế đang phát triển ở châu á, Nxb CTQG Hà Nội.
  16. N.Goodwin – Phạm Vũ Luận (2002), Kinh tế vi mô trong nền kinh tế chuyển đổi, Nxb CTQG Hà Nội.
  17. Phạm Minh Hạc ( chủ biên ) (2001), Nghiên cứu con người: đối tượng và những hướng chủ yếu, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
  18. Phạm Minh Hạc ( chủ biên ) (1996), Vấn đề con người trong CNH, HĐH, Nxb CTQG Hà Nội.
  19. Phạm Minh Hạc ( chủ biên ) (2001), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb CTQG Hà Nội.
  20. N.Henaff – J.Y. Martin ( 2001), Lao động, việc làm và nguồn nhân lực ở Việt Nam 15 năm đổi mới, Nxb Thế giới, Hà Nội.
  21. P. Hersey (1995), Quản lý nguồn nhân lực, Nxb CTQG Hà Nội.
  22.  Học viện Hành chính quốc gia ( 2000), Quản lý nguồn nhân lực, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
  23. Đặng Thanh Huyền (1997), Kinh nghiệm Nhật Bản trong giáo dục phổ thông và phát triển nguồn nhân lực, Tạp chí những vấn đề kinh tế thế  giới, 50(6).
  24. Lý luận – Thực tiễn xây dựng chiến lược phát triển con người, Tạp chí nghiên cứu giáo dục (2000), 3
  25. N.G.Mankiw (1999), Kinh tế vĩ mô, Trường ĐH KTQD, Nxb Thống kê, Hà Nội.
  26. E.W. Nafziger (1998), Kinh tế học của các nước đang phát triển, Nxb Thống kê.
  27. Ngân hàng phát triển châu á (1996), Những vấn đề cơ bản trong cung cấp tài chính của các dịch vụ xã hội ở Việt Nam, Dự án cung cấp tài chính của các dịch vụ xã hội.
  28. Ngân hàng thế giới (1998), Báo cáo về tình hình phát triển thế giới: Tri thức là sức mạnh, Nxb CTQG Hà Nội.
  29. Ngân hàng thế giới (2000), Báo cáo đánh giá về kết quả điều tra sinh viên tốt nghiệp năm 1999, Dự án giáo dục đại học, Hà Nội.
  30. Ngân hàng thế giới (1999), Đông á: con đường dẫn đến phục hồi, Nxb CTQG Hà Nội.
  31. Ngân hàng thế giới (2000), Kết quả điều tra tài chính các trường đại học – cao đẳng Việt Nam, Dự án giáo dục đại học, Hà Nội.
  32. Ngân hàng thế giới (1996), Nghiên cứu tài chính cho giáo dục Việt Nam.
  33. Ngân hàng thế giới (1995), Những ưu tiên và chiến lược cho giáo dục.
  34. Ngân hàng thế giới (2002), Suy ngẫm lại sự thần kỳ Đông á, Nxb CTQG Hà Nội.
  35. Ngân hàng thế giới ( 1999), Việt Nam chuẩn bị cất cánh, Báo cáo kinh tế.
  36. Ngân hàng thế giới (1999), Việt Nam tấn công vào đói nghèo, Hà Nội.
  37. Ngân hàng thế giới – Ngân hàng phát triển châu A – Chương trình phát triển của Liên hiệp Quốc (2000) , Việt Nam 2010: Tiến vào thế kỷ 21- Các trụ cột của sự phát triển.
  38. Ngân hàng thế giới – Sida Thụy Điển – Bộ Y tế Việt Nam (2001), Việt Nam khỏe để phát triển bền vững: Nghiên cứu tổng quan ngành y tế Việt Nam.
  39. Ngân hàng thế giới ( 2002), Báo cáo phát triển Việt Nam 2002: Thực hiện cải cách để tăng trưởng và giảm nghèo nhanh hơn.
  40. Nguyễn Thanh (2002), Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb CTQG Hà Nội.
  41. Phát triển nguồn nhân lực trong công vụ và đào tạo công chức tại một số nước ASEAN, Tạp chí Quản lý Nhà nước (1998), 9(35).
  42. Tổng cục Thống kê ( 2002 ), Số liệu thống kê dân số và kinh tế – xã hội Việt Nam 1975 – 2001.
  43.  Bùi Tất Thắng (chủ biên) (1997), Các nhân tố ảnh hưởng tới sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ CNH, HĐH ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
  44.  Trần Văn Tùng ( chủ biên )(2002), Mô hình tăng trưởng kinh tế, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
  45. Trần Văn Tùng (2001), Nền kinh tế tri thức và yêu cầu đổi mới giáo dục ở Việt Nam, Nxb Thế giới, Hà Nội.
  46.  Trần Văn Tùng (1996), Phát triển nguồn nhân lực: Kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta, Nxb CTQG Hà Nội.
  47.  Lưu Ngọc Trịnh (1996), Chiến lược con người trong thần kỳ kinh tế Nhật Bản, Nxb CTQG, Hà Nội.
  48. UNESCO, Hiểu để hành động
  49. Việt Nam quản lý tốt hơn nguồn lực Nhà nước: Đánh giá chi tiêu công năm 2000 (2000).
  50. Viện chiến lược phát triển (2001), Cơ sở khoa học của một số vấn đề trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, Nxb CTQG Hà Nội.

Viết thuê luận văn thạc sĩ luật