Cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Hợp tác xã chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội

Like để cảm ơn người viết

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
DANH MỤC VIẾT TẮT 3
LỜI NÓI ĐẦU 4
1. Tính cấp thiết của đề tài 4
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu 4
3. Phạm vi nghiên cứu 5
4.Phương pháp nghiên cứu 5
5. Kết cấu cuả luận văn tốt nghiệp 6
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1. Cho vay tiêu dùng 7
1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng 7
1.1.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng 7
1.1.3. Vai trò của cho vay tiêu dùng 8
1.1.4. Hình thức cho vay tiêu dùng 9
1.1.5. Nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng của NHTM 10
1.1.6. Điều kiện cho vay tiêu dùng 13
1.2. Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng 20
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG – HÀ NỘI 22
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội 22
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội 22
2.1.2. Cơ cấu tổ chức 25
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Ngân Hàng Hợp tác Xã chi nhánh Hai Bà Trưng 28
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 28
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng 30
2.1.3.3 Kết quả kinh doanh 31
2.2. Nội dung hoạt động cho vay tiêu dùng 32
2.2.1. Xây dựng kế hoạch cho vay tiêu dùng 32
Căn cứ để xây dựng kế hoạch cho vay tiêu dùng của các NHTM: 32
2.2.2.Xây dựng chính sách thực hiện kế hoạch 33
2.3. Kết quả cho vay tiêu dùng 39
2.4. Đánh giá cho vay tiêu dùng 43
2.4.1. Các kết quả đạt được 43
2.4.2. Nguyên nhân 43
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG – HÀ NỘI 48
3.1.Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh trong thời gian tới 48
3.1.1 Nhu cầu vay tiêu dùng trong thời gian tới 48
3.1.2 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng của chi nhánh trong thời gian tới 49
3.2.Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của chi nhánh Co-opBank Hai Bà Trưng 50
3.2.1. Hoàn thiện chính sách thông tin, nghiên cứu, tìm hiểu, điều tra về các yếu tố có liên quan tới cho vay tiêu dùng. 50
3.2.2. Xây dựng chính sách khách hàng theo hướng cởi mở hơn đối với khách hàng vay tiêu dùng 50
3.2.3 Tăng cường hoạt động marketing để nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng 52
3.2.4. Đa dạng hoá các loại hình sản phẩm cho vay tiêu dùng 55
3.2.5 Tăng cường công tác huy động vốn 55
3.2.6. Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay tiêu dùng 57
3.2.7. Nâng cao số lượng cũng như chất lượng nguồn nhân lực 57
3.3.Một số kiến nghị 59
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Hợp Tác Xã Việt Nam 59
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 60
KẾT LUẬN 62
Danh mục tài liệu tham khảo 63

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn 19
Bảng 2.2 Tình hình hoạt động tín dụng 20
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh 21
Biểu đồ 2.1. Kết cấu dư nợ CVTD theo thời hạn giai đoạn 2012- 2014 30
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu cho vay 31
Bảng 2.4. Chỉ tiêu đánh giá thu nhập từ hoạt đông CVTD 31
DANH MỤC VIẾT TẮT
CVTD Cho vay tiêu dùng
NHTM Ngân Hàng Thương Mại
NHNN Ngân Hàng Nhà Nước
Co-opBank Ngân Hàng Hợp Tác Xã
NH Ngân hàng
KH Khách hàng
CN Chi nhánh

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoàn cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng tăng cao, nhu cầu vay tiêu dùng của người dân cũng ngày một lớn. Những năm trở lại đây, hoạt động cho vay tiêu dùng mang một vai trò quan trọng trong dịch vụ ngân hàng, cho vay tiêu dùng đóng góp một phần lợi nhuận không nhỏ trong hoạt động cho vay của ngân hàng. Người tiêu dùng với mức thu nhập ngày càng ổn định và được cải thiện, cùng với trình độ dân trí và mức sống cao, hứa hẹn sẽ thúc đẩy hoạt động cho vay tiêu dùng ngày càng phát triển.Tuy vậy, hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam vẫn có những hạn chế nhất định như định mức cho vay tiêu dùng tối đa còn thấp, thời hạn cho vay tiêu dùng ngắn, chính sách và thủ tục cho vay tiêu dùng còn phức tạp và hạn chế, chưa hấp dẫn được lượng đông đảo KH tương xứng với vị thế và tiềm năng của các ngân hàng tại Việt Nam. Trước bối cảnh đó, Ngân Hàng Hợp Tác Xã chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của việc thiết lập quan hệ với khu vực KH vay tiêu dùng tại địa bàn. Chi nhánh là đơn vị tiên phong trong khối NHTM Nhà nước thành lập phòng tín dụng dành riêng cho KH cá nhân, nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên, cho đến nay, hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh vẫn còn nhiều tiềm năng cần khai thác. Do đó, việc tìm hiểu thực trạng cho vay tiêu dùng của chi nhánh và đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng là rất cần thiết. Vì lý do trên, đề tài “Cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Hợp tác xã chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội” đã được tôi lựa chọn nghiên cứu.
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Ngân Hàng Hợp tác Xã chi nhánh Hai Bà Trưng
– Mục tiêu:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM.
+ Nghiên cứu thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Ngân Hàng Hợp tác Xã chi nhánh Hai Bà Trưng
+ Đề xuất giải pháp và những kiến nghị nhằm tăng cường công tác cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Ngân Hàng Hợp tác Xã chi nhánh Hai Bà Trưng
– Nhiệm vụ: Phân tích, tìm hiểu các biện pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Ngân Hàng Hợp tác Xã chi nhánh Hai Bà Trưng, đánh giá các mặt tốt, các thành tựu đã đạt được cũng như các giải pháp có thể có để cải thiện hơn hiệu quả trong hoạt động này của Ngân Hàng .
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi của đề tài là nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Ngân Hàng Hợp tác Xã chi nhánh Hai Bà Trưng từ năm 2012 tới năm 2014.
4.Phương pháp nghiên cứu
– Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập số liệu, thông tin từ phòng kế toán của Ngân hàng.
– Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp thống kê, mô tả. Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp khác như phương pháp diễn dịch, tổng hợp, quy nạp. Trong phân tích còn sử dụng các công cụ toán học như: Số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân.
– Phương thức xử lý thông tin: Phương pháp cơ bản để tổng hợp hóa số liệu điều tra. Công cụ xử lý là phần mềm “Microsoft Excel”.
5. Kết cấu cuả luận văn tốt nghiệp
Nội dung đề tài bao gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Hợp tác Xã chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Hợp tác Xã chi nhánh Hai Bà Trưng.
Phạm vi của đề tài là nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Ngân Hàng Hợp tác Xã chi nhánh Hai Bà Trưng từ năm 2012 tới năm 2014. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, bài viết đưa ra một số ý kiến nhằm phát triển hoạt động này tại ngân hàng.
Để hoàn thiện đề tài này, em đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng nhiệt tình và quý báu của…………………………………… Bên cạnh đó, trong thời gian thực tập, em cũng được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị Ngân Hàng Hợp tác Xã chi nhánh Hai Bà Trưng
Em xin chân thành cảm ơn và mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô và các anh chị ngân hàng.


CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cho vay tiêu dùng
1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng(CVTD) là việc Ngân Hàng giao cho KH một khoản tiền theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định để sử dụng cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu phục vụ đời sống.
Cho vay tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ của ngân hàng. Cho vay tiêu dùng là một khái niệm chỉ mối quan hệ về kinh tế trong đó ngân hàng chuyển cho khách hàng quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) với những điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một mức sống cao hơn.
1.1.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng
– Quy mô của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp.
– Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phải phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế. Khi nền kinh tế thịnh vượng, đời sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu vay tiêu dùng lại càng cao. Vào các dịp lễ tết, nhu cầu mua sắm nhiều thì các số lượng các khoản vay cũng tăng lên.
– Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thu nhập và trình độ học vấn. Những người có thu nhập khá và tương đối đều sẽ tìm tới cho vay tiêu dùng bởi họ có khả năng trả được nợ.
– Khách hàng vay tiêu dùng thường là các cá nhân nên việc chứng minh tài chính thường khó. Nếu như các doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh để chứng minh nguồn thu nhập và chi tiêu của mình thì các cá nhân vay tiêu dùng muốn chứng minh tài chính cùa mình thường phải dựa vào tiền lương, sự suy đoán chứ không có bằng chứng rõ ràng.
– Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của người vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng và sức khỏe của người vay… Nếu người vay bị chết, ốm hoặc mất việc làm ngân hàng sẽ rất kho thu lại được nợ. Do đó, các ngân hàng thường yêu cầu lãi suất cao, yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hàng hóa đã mua…
– Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay thường rất khó xác định, chủ yếu dựa vào cách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng. Đây là điểu rất quan trọng quyết định sự hoàn trả của khoản vay.
1.1.3. Vai trò của cho vay tiêu dùng
Hoạt động cho vay của NHTM có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Hoạt động cho vay giúp khai thông dòng tài chính, để những luồng vốn được luân chuyển liên tục. Đối với nền kinh tế, việc NHTM cho KH cá nhân vay vốn cho mục đích tiêu dùng còn có nhiều ý nghĩa hơn thế.
Đối với Ngân hàng: Thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó mà mở rộng quan hệ với khách hàng. Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng đến với ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hình cảnh của ngân hàng sẽ càng đẹp hơn trong con mắt khách hàng. Trong ý nghĩ của công chúng, ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công ty và doanh nghiệp mà ngân hàng còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện cuộc sống của người tiêu dùng. Từ đó mà uy tín của ngân hàng tăng lên rất nhiều.
Cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới ngân hàng hơn.
Đối với người tiêu dùng: Nhờ có vai trò tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ được hưởng những điều kiện sống tốt hơn, được hưởng những tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn nó rất cần cho những trường hợp khi các cá nhân có chi tiêu có tính đột xuất, cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế.
Đối với toàn bộ nền kinh tế: Cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ trong nước, có tác dụng rất tốt trong việc kích cầu. Nhờ cho vay tiêu dùng các doanh nghiệp đã đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, ngân hàng rút ngắn khoảng thời gian lưu thông, tăng khả năng trả nợ cho ngân hàng, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
1.1.4. Hình thức cho vay tiêu dùng
Rất nhiều phương thức cho vay được NHTM đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho KH. Dựa vào nhu cầu vay của KH, mức độ tín nhiệm của NH đối với KH, hai bên thoả thuận để lựa chọn một phương thức cho vay trong số các phương thức sau:
Đối với cho vay tiêu dùng trực tiếp
Cho vay trả theo định kỳ: là phương thức trong đó KH vay vốn và trả trực tiếp cho NH với mức trả và thời gian trả mỗi lần được quy định khi cho vay.
Thấu chi: là nghiệp vụ cho phép một cá nhân rút tiền từ tài khoản vãng lai của mình vượt quá số dư có tới một hạn mức được thoả thuận.
Thẻ tín dụng: là nghiệp vụ trong đó NH phát hành thẻ cho những người có tài khoản ở NH đủ điều kiện cấp thẻ, ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được phép sử dụng.
Đối với cho vay tiêu dùng gián tiếp
Tài trợ truy đòi toàn bộ: là hình thức khi bán cho Ngân hàng các khoản nợ mà người tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ sẽ cam kết thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ nếu đến khi hết hạn người tiêu dùng không thanh toán cho Ngân hàng.
Tài trợ truy đòi hạn chế: là phương thức trong đó công ty bán lẻ sau khi bán các khoản nợ do người tiêu dùng đã mua chịu cho Ngân hàng sẽ cam kết thanh toán cho Ngân hàng một phần khoản nợ nếu khi đến hạn người tiêu dùng không thanh toán cho Ngân hàng.
Tài trợ miễn truy đòi: là hình thức tài trợ mà sau khi bán các khoản nợ cho Ngân hàng, công ty bán lẻ không chịu trách nhiệm cho việc chúng có được hoàn trả hay không. Phương thức này chứa đựng rủi ro rất cao nên khoản nợ được lựa chọn rất kỹ và chỉ có các công ty bán lẻ đáng tin cậy mới áp dụng phương pháp này.
Tài trợ có mua lại: Khi thực hiện theo phương pháp này, nếu xảy ra rủi ro người tiêu dùng không trả nợ thì Ngân hàng sẽ bán trở lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình chưa được thanh toán kèm với tài sản đã được tiêu thụ trong một thời gian nhất định.
1.1.5. Nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng của NHTM
– Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
Thực trạng chung của nền kinh tế: Hoạt động NH có liên quan đến tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế. Vì thế, những biến động của nền kinh tế sẽ có tác động tới hoạt động của NH, đặc biệt là hoạt động cho vay. Cụ thể, khi nền kinh tế tăng trưởng, nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng lên. Các NHTM có xu hướng nâng cao chất lượng tín dụng CVTD, qua đó thu hút được nhiều KH, mở rộng lĩnh vực đầu tư.
trường pháp lý: Tín dụng là một trong những hoạt động rủi ro nhất của NH, song lại rất quan trọng đối với nền kinh tế. Vì thế, nó chịu sự kiểm soát rất chặt chẽ của pháp luật. Môi trường pháp lý rõ ràng, minh bạch với hệ thống các văn bản pháp luật hợp lý, thống nhất là điều kiện để KH tiếp cận dễ dàng hơn với nguồn vốn của NHTM.
Các thói quen, phong tục tập quán, tâm lý có ảnh hưởng tới nhu cầu vay tiêu dùng. Người dân Việt Nam thường có thói quen tiết kiệm rồi khi tích lũy đủ tiền mới mua sắm, tiêu dùng, họ không nghĩ tới việc đi vay, nợ nần để mua sắm cộng với tâm lý ngại tiếp xúc với ngân hàng, sợ các thủ tục hành chính rườm ra. Chính vì thế nhu cầu vay của người dân còn thấp.
Môi trường kinh tế chính trị có ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng. Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động cho vay tiêu dùng cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế những rắc rối có thể xảy ra. Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng để giành giật khách hàng thì cho vay tiêu dùng của các ngân hàng cũng sẽ gặp khó khăn.
Các quy định pháp lý của ngân hàng Nhà nước và chính phủ có thể khuyến khích và cũng có thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng. Đó là các quy định như quy định của Ngân hàng nhà nước khống chế các ngân hàng thương mại trong việc huy động theo tỷ lệ vốn tự có, quy định tỷ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng trên vốn tự có…
– Nhóm nhân tố thuộc Ngân Hàng Thương Mại
Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của một NH. Vì thế nó là nhân tố hàng đầu ảnh hưởng đến hoạt động CVTD. Về cơ bản, nội dung của chính sách tín dụng bao gồm chính sách KH, chính sách marketing, chính sách về quy mô và giới hạn tín dụng, chính sách lãi suất và thời hạn tín dụng, chính sách về các khoản đảm bảo…
Quy trình cho vay:
Một quy trình cho vay rườm rà, phức tạp, tốn thời gian nhiều khi làm mất đi cơ hội kinh doanh của KH. Do đó, quy trình thủ tục cho vay của NH cần phải đơn giản, hợp lý, vừa đảm bảo để NH có được các thông tin cần thiết, vừa không gây phiền hà cho KH. Điều này sẽ thu hút nhiều KH tới NH để vay vốn.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *